Nam mô Hoa-Tạng Giáo-Chủ Tỳ-Lô-Giá-Na Phật 

Biến Pháp-giới Tam-Bảo



Nam-Mô Hoa-Nghiêm Hi Thượng Pht B-Tát Ma-Ha-Tát (3 ln)

 

 

 ÐI PHƯƠNG QUNG PH


HOA NGHIÊM KINH



QUYỂN 22



PHM THĂNG ĐÂU SUT THIÊN CUNG

TH HAI MƯƠI BA

 

 

Lúc bây gi, do thn-lc ca đc Pht, thp phương tt c thế-gii, trong mi Diêm-Phù-Ð đu thy đc Pht ng dưới cây b, đu có B-Tát tha oai-lc ca Pht mà thuyết pháp, không ai chng cho rng đc Pht luôn trước mình.

Ðc Thế-Tôn li dùng thn-lc chăng ri các ch: cây b, đnh Tu-Di-Sơn, D-Ma thiên-cung, mà qua đến Ðâu-Sut-Ðà thiên nơi đin Diu-Bu-Trang-Nghiêm.

Ðâu-Sut Thiên-Vương vng thy đc Pht đến, lin dn tòa Ma-Ni-Tng Sư-T ti gia đin. Tòa y do nhng diu-bu cõi tri hp thành, t nhng thin-căn công-đc mà có, không ai quan-sát trn hết được s tt đp ca nó. Có trăm vn c tng cp vòng quanh tòa. Có trăm vn c lưới vàng, lưới ma-ni, lưới báu, trăm vn c trướng hoa, trướng báu, trướng tràng-hoa, trướng hương giăng che phía trên tòa. Tràng-hoa thòng xung, hơi thơm lan khp nơi. Có trăm vn c lng hoa, lng tràng-hoa, lng báu, do chư thiên cm bày hàng bn phía. Trăm vn c bu-y tri trên tòa. Trăm vn c lâu các chói sáng trang-nghiêm. Trăm vn c lưới chui ngc báu r bn phía. Có trăm vn c màn linh báu, nhng linh y hơi đng vang ra tiếng hòa nhã. Ca s bng trăm vn c báu kiên-c ma-ni. Ca chính bng trăm vn c báu thanh-tnh diu tng. Rưới trăm vn c mây thiên hoa, mây thiên-hương, mây thiên-y, mây thiên- bu, mây thiên cái, mây thiên-trang-nghiêm-c, mây thiên-bu-man, mây thiên anh-lc. Trăm vn c bu-th che mát xung quanh. Trăm vn c thiên-nhc đng hòa tu ra tiếng vi-diu dit các phin não, tán thán s cúng-dường, s th phng, s tu hành, cũng tán thán Pht qu, thit-lý, Pht bn-hnh, cũng tán than s cúng-dường chư Pht thi quá-kh, ca ngi chư Pht ti thng vô-úy, ca ngi công-đc vô-tn ca B-Tát, ca ngi hnh tương-ưng ca tt c bc B-Tát, ca ngi công-đc bt tuyt ca Pht, ca ngi công-hnh thy Pht, ca ngi lý tương ưng vi vô-ngi. Tiếng thiên-nhc vang khp tt c Pht-sát.

Có trăm vn c sơ-phát-tâm B-Tát va thy bu-tòa ny li càng thêm ln tâm nht-thiết-trí. Trăm vn c Tra B-Tát tâm-tnh hoan h. Trăm vn c Tu-Hành B-Tát ng-gii thanh-tnh. Trăm vn c Sanh-Quý B-Tát tr thng-chí-lc. Trăm vn c Phương-Tin-C-Túc B-Tát khi đi-tha-hnh. Trăm vn c Chánh-Tâm-Tr B-Tát siêng tu tt c đo B-Tát. Trăm vn c Bt-Thi B-Tát tnh tu tt c B-Tát-đa. Trăm vn c Ðng-Chơn B-Tát được quang-minh tam-mui ca tt c B-Tát. Trăm vn c Pháp-Vương-T B-Tát nhp bt-tư nghì chư Pht cnh-gii. Trăm vn c Quán-Ðng B-Tát hay hin thp lc ca vô-lượng Như-Lai. Trăm c B-Tát được tri-gii thanh-tnh. Trăm vn c B-Tát sanh long ưa thích. Trăm vn c B-Tát thâm tín chng hư hoi. Trăm vn c B-Tát thế-lc rng ln. Trăm vn c B-Tát thêm ln danh tiếng. Trăm vn c B-Tát din thuyết pháp nghĩa khiến trí quyết-đnh. Trăm vn c B-Tát chánh-nim chng lon. Trăm vn c B-Tát sanh trí quyết đnh. Trăm vn c B-Tát được sc văn trì, trì tt c Pht-pháp. Trăm vn c B-Tát xut-sanh vô-lượng tri-gii rng ln. Trăm vn c B-Tát an tr tín-căn. Trăm vn c B-Tát được đàn ba-la-mt có th thí tt c. Trăm vn c B-Tát được thi-ba-la-mt, trì toàn vn các gii-hnh. Trăm vn c B-Tát được nhn ba-la-mt tâm chng vng đng, trn nhn th được tt c Pht-pháp. Trăm vn c B-Tát được tinh-tn ba-la-mt, có th tht hành vô-lượng xut-ly tinh-tn. Trăm vn c B-Tát được thin ba-la-mt, đ vô-lượng thin-đnh quang-minh. Trăm vn c B-Tát được bác-nhã ba-la mt, trí-hu quang minh có th soi sáng khp nơi. Trăm vn c B-Tát thành-tu đi-nguyn trn đu thanh-tnh. Trăm vn c B-Tát được đèn trí-hu soi sáng pháp môn. Trăm vn c B-Tát được pháp-quang ca thp phương chư Pht chiếu đến. Trăm vn c B-Tát din pháp ly-si cùng khp mười phương. Trăm vn c B-Tát vào khp tt c quc-đ chư Pht. Trăm vn c B-Tát pháp-thân đến tt c Pht-đ. Trăm vn c B-Tát được Pht âm-thinh hay rng khai ng chúng-sanh. Trăm vn c B-Tát được phương-tin xut-sanh nht-thiết-trí. Trăm vn c B-Tát được thành-tu tt c pháp-môn. Trăm vn c B-Tát thành-tu pháp-trí như bu-tràng có th hin-th tt c Pht-pháp. Trăm vn c B-Tát có th trn th-hin cnh-gii Như-Lai. Trăm vn c Thiên-Vương cung kính l bái. Trăm vn c Long-Vương nhìn ngm không nhàm. Trăm vn c D-Xoa-Vương chp tay trên đu. Trăm vn c Càn-Thác-Bà Vương khi lòng tnh-tín. Trăm vn c A-Tu-La Vương dt lòng kiêu-mn. Trăm vn c Ca-Lâu-La Vương ming ngm di la màu. Trăm vn c Khn-Na-La Vương vui mng hn h. Trăm vn c Ma-Hu-La-Già-Vương hoan-h chiêm-ngưỡng. Trăm vn c thế-chúa cúi đu đnh l. Trăm vn c Ðao-li Thiên-Vương chiêm-ngưỡng chng nháy mt. Trăm vn c Da-Ma Thiên-Vương hoan-h ca ngi. Trăm vn c Ðâu-Sut Thiên-Vương mp thân làm l. Trăm vn c Hóa-Lc Thiên-Vương cung kính đnh l. Trăm vn c Tha-Hóa Thiên-Vương chp tay cung-kính. Trăm vn c Phm-Vương nht tâm quan-sát. Trăm vn c Ði-T-Ti Thiên-Vương cung kính cúng-dường. Trăm vn c B-Tát lên tiếng tán thán. Trăm vn c thiên-n chuyên tâm cúng-dường. Trăm vn c Ðng-Nguyn-Thiên hn h vui mng. Trăm vn c Ðng-Tr-Thiên ca ngi. Trăm vn c Phm-Thân-Thiên tri thân kính l. Trăm vn c Phm-Ph-Thiên chp tay trên đu. Trăm vn c Phm-Chúng-Thiên hu h xung quanh. Trăm vn c Ði-Phm-Thiên ca ngi vô-lượng công-đc. Trăm vn c Quang-Thiên năm vóc gieo xung đt. Trăm vn c Thiu-Quang-Thiên ca ngi khó gp Pht xut-thế. Trăm vn c Vô-Lượng-Quang-Thiên vng l Pht. Trăm vn c Quang-Âm Thiên tán thán rt khó được thy Pht. Trăm vn c Tnh-Thiên cùng cung-đin đng đến đây. Trăm vn c Thiu-Tnh-Thiên dùng tâm thanh-tnh cúi đu làm l. Trăm vn c Vô-Lượng-Tnh Thiên nguyn mun thy Pht. Trăm vn c Biến-Tnh-Thiên thân-cn tôn-trng cúng-dường. Trăm vn c Qung-Thiên nh căn lành đi trước. Trăm vn c Thiu-Quang-Thiên sanh quan-nim hi-hu đôí vi Như-Lai. Trăm vn c Vô-Lượng-Qung Thiên quyết đnh tôn trng sanh các nghip lành. Trăm vn c Qung-Qu-Thiên cúi mình cung kính. Trăm vn c Vô-Phin-Thiên tín-căn kiên-c kính l. Trăm vn c Vô-Nhit-Thiên chp tay nim Pht không lòng mi nhàm. Trăm vn c Thin-Kiến Thiên đnh l. Trăm vn c Thin-Hin Thiên mãi nh cúng-dường Pht. Trăm vn c Sc-Cu-Cánh Thiên kính l. Trăm vn c chư Thiên đu rt hoan-h lên tiếng tán thán. Trăm vn c chư Thiên đu khéo tư-duy đ trang-nghiêm. Trăm vn c B-Tát Thiên h-trì Pht-tòa không ngt trang-nghiêm. Trăm vn c hoa-Th B-Tát ri tt c th hoa. Trăm vn c Hương-Th B-Tát ri tt c th hương. Trăm vn c Man-Th B-Tát ri tt c tràng-hoa. Trăm vn c Y-Th B-Tát ri tt c th y-phc. Trăm vn c Cái-Th B-Tát ri tt c th lng. Trăm vn c Tràng-Th B-Tát ri tt c th tràng. Trăm vn c Phan-Th B-Tát ri tt c th phan. Trăm vn c Bu-Th B-Tát ri tt c th bu. Trăm vn c Trang-Nghiêm-Th B-Tát ri tt c đ trang-nghiêm. Trăm vn c Thiên-T đến dưới bu-tòa. Trăm vn c Thiên-T cùng cung-đin đng đến đây vi tâm tnh-tín. Trăm vn c Sanh-Quý Thiên-T dùng thân gìn bu-tòa. Trăm vn c Quán-Ðnh Thiên-T c thân gìn bu-tòa. Trăm vn c Tu-Duy B-Tát cung-kính tư-duy. Trăm vn c Sanh-Quý B-Tát phát tâm thanh-tnh. Trăm vn c B-Tát sáu căn vui đp. Trăm vn c B-Tát thâm-tâm thanh-tnh. Trăm vn c B-Tát tín-gii thanh-tnh. Trăm vn c B-Tát ba nghip thanh-tnh. Trăm vn c B-Tát th sanh t-ti. Trăm vn c B-Tát pháp-quang chiếu sáng. Trăm vn c B-Tát thành-tu các bc. Trăm vn c B-Tát khéo giáo-hóa tt c chúng-sanh. Trăm vn c thin-căn sanh ra. Trăm vn c Pht h-trì. Trăm vn c phứơc-đc viên mãn. Trăm vn c đi-nguyn nghiêm-khiết. Trăm vn c hnh lành sanh khi. Trăm vn c tâm thù-thng làm thanh-tnh. Trăm vn c pháp lành làm kiên-c. Trăm vn c thn-lc th-hin ra. Trăm vn c công-đc làm thành. Trăm vn c pháp tán thán đ ca ngi.

Như thế-gii ny, Ðâu-Sut Thiên-Vương phng vì đc Như-Lai mà trn-thiết bu-tòa, trong tt c thế-gii, các Ðâu-Sut Thiên-Vương cũng vì đc Như-Lai mà trn-thiết bu-tòa đu đng s trang-nghiêm, đng nghi-tc, đng tin ưa, đng tâm-tnh, đng vui thích, đng mng r, đng tôn trng, đng quan-nim hi-hu, đng hn-h, đng khát-ngưỡng như thế c.

Trn-thiết bu-tòa xong, Ðâu-Sut Thiên-Vương vi lòng tôn-trng cùng mười vn c vô-s Ðâu-Sut Thiên-T phng nghinh đc Như-Lai.

Thiên-Vương và chư Thiên dùng tâm thanh-tnh rưới vô-s mây màu hoa, mây màu hương, mây màu tràng-hoa, mây bu-cái, mây thiên-y, mây diu-bu, mây trang-nghiêm-c.

Lúc Chư Thiên t nơi thân mình tuôn ra vô-s th mây màu báu đp ny, trăm ngàn c vô-s Ðâu-Sut Thiên-t cùng chúng Thiên-t hin din trong hi lòng rt hoan h kính l. Vô-s Thiên-n hn-h kính m chiêm-ngưỡng đc Như-Lai. Bt-kh-thuyết B-Tát tr gia hư-không tinh-tn nht tâm cúng-dường đc Pht nhiu hơn chư Thiên và cung-kính đnh l. Vô-s âm nhc đng thi hòa tu.

By gi, do thn-lc ca đc Pht, do căn lành ngày trước, do sc t-ti bt-tư-nghì, nên trong Ðâu-Sut Thiên-cung, tt c Thiên-T và Thiên-n đu vng thy đc Pht đi trước mình. H đng t nghĩ rng : Ðc Như-Lai xut-thế khó gp-g được, nay tôi được thy đng vô-thượng chánh-giác.

H cùng chúng-hi đng phng nghinh đc Như-lai. Tt c đu dùng thiên-y dng tt c th hoa Tri, hương tri ri lên cúng-dường đc Pht.

Trăm ngàn c na-do-tha vô-s Ðâu-Sut Thiên-t tr gia hư-không đu khi tâm cnh-gii trí-hu, đi vi đc Pht, mà đt nhng th thiên-hương, khói hương kết thành mây đp thơm trang-nghiêm trên hư không. Li vi đc Pht, h khi tâm hoan-h mà rưới nhng mây hoa tri trang-nghiêm hư-không. Li vi đc Pht, h khi tâm tôn-trng rưới nhng mây lng Tri trang-nghiêm hư-không. H li khi tâm cúng dường Pht mà ri mây tràng-hoa Tri trang-nghiêm hư-không. H li khi tâm tín-gii ba vô-s lưới vàng che trùm hư-không, có nhng bu-linh luôn vang tiếng hòa-du. H li khi tâm ti-thng phước-đin dùng vô-s màn báu trang-nghiêm hư-không và rưới mây chui ngc báu không ngt. H li sanh tâm thâm tín dùng vô-s cung-đin Tri trang nghiêm hư-không, tt c thiên-nhc vang tiếng vi-diu. H li sanh tâm ti-thng khó gp đi vi đc Pht, dùng vô-s mây thiên-y nhiu màu trang-nghiêm hư-không và rưới vô-t nhng y-phc vi-diu. H li sanh vô-lượng tâm hoan-h hn-h dùng vô-s thiên bu-quan trang-nghiêm hư-không và rưới vô-lượng thiên-quan kết thành mây. H li khi tâm hoan-h dùng vô-s báu nhiu màu trang-nghiêm hư-không và rưới nhng mây chui ngc không ngt.

Trăm ngàn c na-do-tha vô-s Thiên-t, đi vi đc Pht, đu sanh tâm tnh-tín ri vô-s thiên-hoa nhiu màu, đt vô-s thiên-hương đ cúng dường Như-Lai. H li khi tâm đi-trang-nghiêm biến-hóa cm vô-s thiên-mt-hương nhiu màu phng ri cúng dường đc Pht. H li khi tâm hoan-h cm vô-s lng nhiu màu theo bên Như-Lai. H li khi tâm tăng-thượng cm vô-s y báu nhiu màu tri trên đường đ cúng-dường Như-Lai. H li khi tâm thanh-tnh cm vô-s bu-tràng nhiu màu phng nghinh Như-Lai. H li khi tâm tăng-thượng hoan-h cm vô-s đ trang-nghiêm báu cúng-dường Như-Lai. H li sanh tâm bt-hoi-tín cm vô-s tràng-hoa báu cúng-dường Như-Lai. H li sanh tâm hoan-h vô-t cm vô-s bu-phan cúng-dường Như-Lai.

Trăm ngàn c na-do-tha vô-s Thiên-t dùng tâm điu-thun tch-tnh không phóng-dt đem vô-s thiên-nhc vang tiếng vi-diu cúng dng Như-Lai.

Bt-kh-thuyết Bt-Tát trước nơi tri Ðâu-Sut, sanh ra t pháp siêu thế-gian, t hnh ly phin-não, t tâm vô-ngi, t pháp thm-thâm phương-tin, t trí qung-đi, t tín-tâm thanh-tnh kiên-c, t thin-căn bt-tư-nghì, t vô-s thin-xo biến-hóa, t tâm cúng-dường Pht, t pháp-môn vô-tác.

Chư B-Tát ny đem đ cúng-dường hơn c chư Thiên đ dưng lên Pht : nhng bu-cái t ba-la-mt sanh ra, nhng hoa-trướng t tri-gii thanh tnh sanh ra, nhng bu-y t vô-sanh-pháp nhn sanh ra, nhng lưới bu-linh t tâm vô-ngi sanh ra, nhng hương báu t tâm hiu pháp như huyn sanh ra, nhng bu-tòa t tâm cùng khp Pht cnh gii Như-Lai tòa sanh ra, nhng bu-tràng t tâm cúng-dường Pht chng lười tr sanh ra, nhng bu-đin t tâm hoa-h hiu pháp như gic mơ sanh ra, nhng mây bu liên-hoa t thiên-căn vô-trước vô-sanh sanh ra, cùng nhng mây hương, mây hoa, mây bu-y, mây đ trang-nghiêm hơn c chư Thiên dưng lên cúng-dường đc Pht.

Mi thân ca chư B-Tát ny đu hin ra bt-kh-thuyết trăm ngàn c na-do-tha B-Tát đy khp pháp-gii hư-không-gii. Tâm ca chư B-Tát ny đng vi tam-thế chư Pht, bi t pháp không điên-đo khi lên, vô-lượng Như-Lai gia-h, khai th đo an-n cho chúng-sanh, đy đ bt-kh-thuyết danh-v-cú, vào khp vô-lượng pháp trong tt c môn đà-la-ni, sanh tng bin-tài chng cùng tn, lòng không e s, rt hoan-h, dùng bt-kh-thuyết vô-lương vô-tn pháp tán thán như tht đ ca ngi đc Pht không mi nhàm.

Lúc đó tt c chư Thiên, và tt c B-Tát thy đc Như-Lai vô thượng chánh-giác thân vô-lượng không th đếm lường, hin bt-tư nghì thn-biến, khiến vô-s chúng-sanh lòng rt vui mng, dùng Pht trang-nghiêm mà trang-nghiêm c pháp-gii hư-không-gii, khiến các chúng-sanh an-tr thin-căn, th-hin vô-lượng Pht thn-lc, vượt khi tt c đường ng ngôn, chư Ði B-Tát đng khâm kính, tùy ch đáng được đ đu khiến hoan-h tr nơi thân rng ln ca chư Pht, công-đc thin-căn đu đã thanh-tnh, sc tướng đ nht, trí-hu cnh-gii không th cùng tn, t vô-t tam-mui sanh ra, thân Pht không ngn mé tr khp trong thân ca tt c chúng-sanh, khiến vô-lượng chúng-sanh đu vui mng, khiến Pht-chng-tánh chng dt, tr nơi ch tr rt ráo ca đc Pht, sanh nơi nhà tam-thế chư Pht, khiến vô-s chúng-sanh tín gii thanh-tnh, khiến tt c B-Tát trí-hu thành-tu, căn thân vui thích, pháp-vân trùm khp pháp-gii hư-không-gii giáo-hóa điu-phc không tha sót, tùy tâm chúng-sanh đu khiến đy đ, khiến h an-tr trí vô-phân-bit, được nht-thiết-trí, phóng đi quang-minh, thin-căn đi trước đu khiến hin hin, khiến khp tt c phát tâm rng ln, khiến tt c chúng-sanh an-tr trí Ph-Hin, tr khp các quc-đ, t trong chánh-pháp bt-thi mà sanh, tr nơi pháp-gii bình-đng, hiu rõ cơ nghi ca tâm chúng-sanh, hin bt-kh-thuyết bt-kh-thuyết thân Như-Lai sai bit, có th khiến tt c chúng thường nghĩ đến s nim Pht, đy khp pháp-gii rng đ qun-sanh, tùy người sơ-phát-tâm ch mun li ích mà đem pháp dy cho, khiến h điu-phc tín-gii thanh-tnh, th-hin sc-thân bt-tư-nghì, bình-đng xem chúng- sanh không lòng chp trước, tr bc vô-ngi, được Pht thp-lc, tâm thường tch-đnh không tán lon, tr nht-thiết-trí, khéo có th khai din nhng nghĩa chơn tht ca văn cú, có th nhp trn trong bin sâu trí-hu, xut sanh vô-lượng hu-tng công-đc, luôn dùng hu-nht chiếu khp pháp-gii, tùy bn-nguyn-lc hin luôn không n mt, luôn tr nơi pháp-gii, tr nơi ch tr ca Pht không đi khác, trn không chp ngã ngã-s, tr pháp xut-thế không nhim thế-pháp, nơi tt c thế-gian dng tràng trí-hu, trí đó rng ln không nhim-trước vượt hơn thế-gian, cu các chúng-sanh khiến ra khi bùn ly đ nơi ch trí-hu vô-lượng, có bao nhiêu phước-đc đu đem li ích chúng-sanh mà vn vô-tn, rõ biết trí-hu ca tt c B-Tát, tin và xu-hướng quyết đnh s thành chánh-giác, dùng đi t-bi hin vô-lượng thân Pht đ s trang-nghiêm, dùng âm thinh vi-diu din vô-lượng pháp, tùy theo ý ca chúng-sanh đu khiến đy đ, vi ba thi lòng luôn thanh-tnh, khiến các chúng-sanh chng tham chp cnh-gii, hng th-ký cho chư B-Tát khiến đu nhp chng-tánh Pht và sanh nhà Pht, được Pht quán-đnh, thường du thp phương không thôi ngt mà đi vi tt c không nhim trước, đu có th qua khp các Pht-đ trong các pháp-gii, biết tt c tâm chúng-sanh, chng tr sanh t mà như bóng hin khp trong thế-gian, dùng trí-hu chiếu khp pháp-gii, rõ thu tt c đu vô-sc, hng dùng trí-hu biết các thế-gian như huyn, như mng, như bóng, như hóa, tt c đu dùng tâm làm t-tánh mà tr như vy, tùy các chúng-sanh nghip báo không đng, s-thích sai bit, các căn đu khác, mà hin Pht-thân. Ðc Như-Lai luôn dùng vô-s chúng-sanh làm s-duyên mà vì h nói thế-gian đu t duyên mà khi, biết các pháp-tướng thy đu vô-tướng, ch là tướng duy nht, gc ca trí-hu. Mun khiến chúng-sanh lìa s chp tướng nên th-hin tt c tánh tướng thế-gian mà đi trong đi vì h khai-th vô-thượng b. Vì mun cu h tt c chúng-sanh nên xut-hin thế-gian khai-th Pht-đo khiến h được thy thân-tướng ca Như-Lai, đ ghi nh siêng tu tp tr dit tướng phin-não thế gian, tu hnh b tâm chng tán đng, nơi môn đi-tha đu được viên-mãn, thành-tu s li ích ca chư Pht, đu có th quan-sát thin-căn ca chúng-sanh mà chng hoi dit nghip báo thanh-tnh, trí-hu sáng rõ vào khp ba thi, lìa hn tt c s phân-bit ca thế-gian, phóng quang-minh chiếu khp mười phương, tt c thế-gii đu đy khp, sc-thân tt đp không nhàm. Dùng công-đc trí-hu thn-thông ln hin ra cnh-gii các căn các hnh ca chư B-Tát, làm nhng Pht-s t-ti viên-mãn, làm xong lin n. Khéo hay khai-th đo nht-thiết-trí trong ba thi. Vì các B-Tát khp rưới vô-lượng đà-la-ni, khiến phát khi chí nguyn qung-đi, th-trì tu tp thành-tu tt c công-đc ca chư Pht. Vô-biên diu-sc trang-nghiêm nơi thân, tt c thế-gian đu hin thy, lìa hn tt c s chướng ngi. Nơi nghĩa chơn-thit ca tt c pháp đã được thanh-tnh. Nơi pháp công-đc đã được t-ti. Làm Ði Pháp-Vương chiếu khp như mt nht. Ð oai-đc ln làm phước-đin thế-gian. Hin hóa-thân khp trong tt c thế-gian. Phóng ánh sáng trí-hu đu khiến khai ng, mun cho chúng-sanh biết đc Pht đy đ vô-biên công-đc. Dùng trí vô-ngi th ngôi. Tùy thun thế-gian mà phương-tin khai-th dt-dìu. Dùng cánh tay trí-hu an-i chúng-sanh. Làm đi Y-Vương khéo tr lành bnh chúng-sanh. Có th qua khp vô-lượng quc-đ chưa tng thôi ngh. Hu-nhãn thanh-tnh ri nhng chướng lòa đu có th thy rõ c. Vi nhng chúng-sanh làm nghip ác thi nhiu cách điu-phc khiến h nhp đo, khéo nm ly thi nghi không thôi ngh. Nếu các chúng-sanh khi tâm bình-đng, lin vì h hóa hin nghip-báo bình-đng. Tùy s-thích ca h, tùy nghip qu ca h mà vì h hin Pht-thân các th thn-biến đ thuyết pháp cho h được t ng, được pháp-trí-hu, lòng rt hoan-h, các căn hn h, thy vô-lượng Pht khi lòng tin sâu, sanh các thin-căn trn không thi-chuyn.

Tt c chúng-sanh theo nghip ràng buc, mãi ng trong sanh-t, đc Như-Lai xut-thế có th giác-ng h, an i tâm h khiến không lo s. Người được thy Pht thi đu khiến chng nhp nghĩa-trí vô-y, trí-hu thin-xo rõ thu cnh-gii, trang-nghiêm tt đp không gì chói ln được, pháp-trí đu đã thanh-tnh.

Hoc hin thân Pht, hoc hin thân B-Tát, khiến các chúng-sanh đến ch không kh hon, trang-nghiêm vi vô-s công-đc, công-hnh thành-tu hin nơi thế-gian.

Tt c chư Pht trang-nghiêm thanh-tnh đu do công-hnh nht-thit-trí mà thành-tu. Luôn gìn bn-nguyn chng b ri thế-gian, làm bn lành bn chc ca cacù chúng-sanh. Quang-minh vô-cu thanh-tnh đ nht, khiến tt c chúng-sanh đu được hin thy.

Sáu loài chúng-sanh vô-lượng vô-biên, đc Pht dùng thn-lc luôn theo h không ri. Nếu có ai thu trước đng Pht gieo trng căn lành thi đu khiến được thanh-tnh. Ði vi lc-đo chúng-sanh chng b bn-nguyn, không khi di, đu dùng pháp-lành phương-tin nhiếp-th khiến ho tu tp hnh thanh-tnh, xô phá tt c ma đu tranh.

T vô-ngi-tế sanh ra sc qung-đi, nht-tng ti-thng không chướng-ngi, nơi tnh-tâm-gii hin ra nh-tượng, tt c thế-gian đu được thy, đem nhiu pháp-môn ban cho khp chúng-sanh.

Ðc Pht là tng quang-minh vô-biên, nhng trí-lc đu viên-mãn, luôn dùng quang-minh ln chiếu khp chúng-sanh, tùy s-nguyn ca h đu khiến đy đ, lìa các oán-đch, là phước-đin vô-thượng, ch nương ta chung ca tt c chúng-sanh, phàm có cúng-dường đu khiến thanh-tnh, tu chút ít hnh lành th hưởng vô-lượng phước, đu khiến được vào bc trí vô-tn. Là ông ch nhng thin-căn thanh-tnh ca tt c chúng-sanh. Là rung tt ti-thượng phát sanh phước-đc cho tt c chúng-sanh. Trí hu Pht rt sâu, phương-tin thin-xo có th cu tt c kh ác-đo.

Tin hiu như vy, quan-sát như vy, và bin trí-hu như vy, đi trong bin công-đc như vy, khp đến trí-hu qung-đi như vy, biết phước-đin ca chúng-sanh như vy, chánh-nim hin-tin quán-sát như vy, quán nhng nghip tướng-ho ca Pht như vy, quán Pht hin khp thế-gian như vy, quán Pht thn-thông t-ti như vy.

Lúc đó, c đi-chúng thy thân Như-Lai: mi chưn lông tuôn ra trăm ngàn c na-do-tha vô-s quang-minh, mi quang-minh có vô-s màu, vô-s thanh-tnh, vô-s chiếu sáng. Làm cho vô-s chúng nhìn xem, vô-s chúng hoan-h, vô-s chúng khoái-lc, vô-s chúng thêm ln lòng thâm-tín, vô-s chúng chí nguyn thanh-tnh, vô-s chúng các căn mát-m, vô-s chúng cung-kính tôn trng.

Lúc đó, c đi-chúng đu thy thân Pht phóng ra trăm ngàn c na-do-tha bt-tư-nghì đi quang-minh. Mi quang-minh đu có bt-tư-nghì màu, bt-tư-nghì ánh-sáng chiếu bt-tư-nghì vô-biên pháp-gii.

Do thn-lc ca Pht vang ra tiếng ln vi-diu. Tiếng đó din xướng trăm ngàn c na-do-tha bt-tư-nghì li tán tng, vượt hơn tt c ngôn t thế-gian, đây là thin-căn xut-thế làm thành.

Li hin trăm ngàn c na-do-tha bt-tư-nghì s trang-nghiêm vi-diu, ca ngi trong trăm ngàn c na-do-tha bt-tư-nghì kiếp cũng không hết được, đây là đc Như-Lai vô-tn t-ti xut hin ra.

Li hin bt-kh-thuyết chư Pht Như-Lai xut-thế khiến các chúng-sanh vào môn trí-hu hiu nghĩa thm thâm.

Li hin tt c s biến-hóa ca bt-kh-thuyết Như-Lai khp pháp gii hư-không-gii khiến tt c thế-gian bình-đng thanh-tnh. Ðây đu t trí vô-ngi ca Như-Lai sanh ra, cũng t bt-tư-nghì thng-đc ca Như-Lai tu hành sanh ra.

Li hin trăm ngàn c na-do-tha bt-tư-nghì diu-bu quang-dim, do t thin-căn đi-nguyn thu trước khi ra, vì đã tng cúng-dường vô-lượng Như-Lai, vì tu tp hnh thanh-tnh không phóng-dt, vì tâm đi-bi vô-ngi sanh ra thin căn, vì hin bày Pht-lc rng khp, vì dt nghi ca tt c chúng-sanh, vì khiến đu được thy Như-Lai, vì khiến vô-lượng chúng-sanh tr nơi thin-căn, vì hin bày thn-lc t-ti ca Như-Lai, vì mun khiến chúng-sanh được vào khp nơi bin rt ráo, vì khiến tt c B-Tát đi chúng trong các Pht-đ đu đến hp, vì mun khai th Pht-pháp bt-tư-nghì.

Lúc đó, đc Như-Lai vì lòng đi bi rng khp hin bày tt c s trang-nghiêm ca nht-thiết-trí, mun cho nhng chúng-sanh trong bt-kh-thuyết vô-s thế-gii, k chưa tin thi được tin, đã tin thi thêm ln, đã thêm ln thi được thanh-tnh, đã thanh-tnh thi được thun-thc, đã thun-thc thi khiến điu-phc, quán sát pháp thm-thâm, đ vô lượng trí-hu, phát sanh vô-lượng tâm qung-đi, tâm t-bi không thi-chuyn, chng trái pháp-tánh, chng s thit-tế, chng lý chơn-thit, đ tt c ba-la-mt, tht hành thin-căn xut-thế đu thanh-tnh như Ph-Hin, được Pht t-ti ri lìa cnh-gii ma vào cnh-gii Pht, rõ biết thâm-pháp, được trí bt-tư-nghì, trn không thi-chuyn th nguyn đi-tha, thường thy chư Pht chưa tng b ri, thành-tu chng-trí chng vô-lượng pháp, đ vô-biên tng phước đc, phát tâm hoan-h vào bc vô-nghi, thanh-tnh lìa ác, nương nht-thiết-trí thy pháp bt-đng, được vào B-Tát hi, thường sanh nhà Như-Lai.

Ðc Thế-Tôn hin s trang-nghiêm như vy đu do nhng thin-căn nhóm hp t thi quá-kh làm thành, vì mun điu-phc chúng-sanh, vì khai th oai-đc ln ca Như-Lai, vì chiếu sang tng trí-hu vô-ngi, vì th-hin vô-biên thng-đc rt hùng mãnh ca Như-Lai, vì hin-th bt-tư-nghì thn-biến ln ca Như-Lai, vì dùng thn-lc hin Pht-thân trong tt c loài, vì th-hin thn-thông biến-hóa vô-biên ca Như-Lai, vì bn-nguyn đu thành-tu viên-mãn, vì hin-th trí-hu dũng-mãnh có th đến khp nơi ca Như-Lai, vì t-ti vi tt c pháp mà thành Pháp-Vương, vì xut-sanh tt c môn trí-hu, vì th-hin thân Như-Lai thanh-tnh, vì hin thân Pht rt vi-diu, vì hin-th chng được pháp bình-đng ca tam-thế Pht, vì khai-th tng thin-căn thanh-thnh, vì hin bày sc thân vi-diu tuyt thế-gian, vì hin bày tướng đy đ thp-lc khiến ngườ thy không nhàm, là mt nht ca thế-gian vì chiếu sut ba đi.

Ðng Pháp-Vương t-ti tt c công-đc đu t thin-căn thu trước hin ra. Du tt c B-Tát ca ngi tuyên dương tri qua tt c kiếp cũng chng cùng tn được.

Lúc by gi Ðâu-Sut Thiên-Vương cùng trăm ngàn c na-do-tha vô-s Ðâu-Sut Thiên-T chp tay hướng Pht bch rng: ‘‘Lành thay đng Thế-Tôn, đng Thin-Th, đng Như-Lai ng-Cúng Ðng-Chánh-Giác! Xin đng đi-t thương xót chúng tôi mà ng nơi cung-đin ny’’.

Ðc Thế-Tôn vì mun cho tt c chúng-sanh được hoan-h, tt c B-Tát được t ng thâm pháp, tt c Ðâu-Sut Thiên-T thêm ln chí nguyn, Thiên-Vương cúng-dường không nhàm, chúng-sanh vì nh đến Pht mà phát tâm, mà chng thin-căn phước-đc thy Pht, thường phát-khi lòng tin thanh-tnh, thy Pht cúng-dường không lòng mong cu, tt c chí nguyn đu thanh-tnh, siêng tu tp thin-căn không lười ngh, phát đi-nguyn cu nht-thiết-trí, nên th li thnh ca Thiên-Vương mà vào ng trong đin Bu-Trang-Nghiêm.

Tt c thế-gii mười phương cũng đu như vy c.

Lin lúc Ðc Như-Lai ng trên bu-tòa, đin Bu-Trang-Nghiêm t-nhiên trang-nghiêm vượt hn trên s trang-nghiêm ca chư Thiên. Vô-s bu-võng giăng khp bn phía, khp nơi rưới mây báu vi-diu vô-lượng: mây đ trang-nghiêm, mây bu-y, mây hương chiên-đàn, mây hương kiên-c, mây lng báu, mây hoa báu. Khp nơi vang bt-tư-nghì tiếng k nhc ca ngi nht-thiết-chng-trí ca Như-Lai. Tiếng nhc ny đu tương-ưng vi diu-pháp.

Do thn-lc ca đc Pht khiến tâm ca Ðâu-Sut Thiên-Vương không đng lon, thin-căn thu trước đu được viên-mãn, vô-lượng thin-pháp càng thêm kiên-c, tăng trưởng lòng tin thanh-tnh, khi đi tinh-tn, sanh đi hoan-h, chí nguyn thanh-tnh phát b-tâm, nim pháp không dt, tng-trì chng quên.

Ðâu-Sut Thiên-Vương tha oai-lc ca đc Pht, lin t nh căn lành đã gieo trng nơi chư Pht quá-kh, nên nói k rng :

Xưa có Pht hiu Vô-Ngi-Nguyt

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Trang-Nghiêm ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Xưa có Như-Lai hiu Qung-Trí

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Kim-Sc ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Xưa có Như-Lai hiu Ph-Nhãn

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Liên-Hoa ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Xưa có Như-Lai hiu San-Hô

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Bu-Tng ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Xưa có Pht hiu Lun-Sư-T

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Sơn-Vương ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Xưa có Như-Lai hiu Nht-Chiếu

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Chúng-Hoa ny

Vì thế chn này rt cát-tường.

Xưa có Pht hiu Vô-Biên-Quang

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Th-Nghiêm ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Xưa có Như-Lai hiu Pháp-Tràng

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Bu-Cung ny

Thế nên chn ny rt cát tường.

Xưa có Như-Lai hiu Trí-Ðăng

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Hương-Sơn ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Xưa có Pht hiu Công-Ðc-Quang

Trong nhng cát-tường là bc nht

Pht tng vào đin Ma-Ni ny

Thế nên chn ny rt cát-tường.

Trong tt c thế-gii mười phương các Ðâu-Sut Thiên-Vương cũng đu tha thn-lc ca Pht mà nói k tán thán chư Pht quá-kh như vy.

Lúc đó đc Thế-Tôn ngi kiết-già trên tòa sư-t Ma-Ni-Bu-Tng trong đin Bu-Trang-Nghiêm, pháp-thân thanh-tnh diu-dng t-ti, đng mt cnh-gii cùng tam-thế chư Pht, tr nht-thiết-trí đng vào mt tánh vi tt c Pht, Pht-nhãn sáng rõ thy tt c pháp đu vô-ngt, có oai-lc ln đi khp pháp-gii chưa tng thôi ngh, đ đi thn-thông tùy ch có chúng-sanh có th hóa-đ thi đu qua đến, dùng tt c s trang-nghiêm vô-ngi ca tt c chư Pht đ t trang-nghiêm, khéo biết thi cơ mà vì chúng-sanh thuyết pháp.

Bt-kh-thuyết chúng B-Tát đu t nhng quc-đ phương khác cùng đến nhóm hp.

Chúng-hi thanh-tnh, pháp-thân không hai, không s-y mà có th t-ti khi thân-hnh ca Pht. Khi chúng-hi an-ta xong, trong đin Bu-Trang-Nghiêm t-nhiên có vô-lượng vô-s đ đp l hơn nhng đ cúng-dường ca chư Thiên, nhng là tràng-hoa, y-phc hương thoa, hương bt, lng báu, tràng phan, k nhc, ca tán, tt c đu chng th đếm k được, dùng tâm qung-đi cung-kính cúng-dường đc Pht.

Tt c Ðâu-Sut thiên-cung mười phương đu như thế c.

Comments

Popular posts from this blog